Netencyclo tiếng Việt, The wikipedia mirror - The biggest multilingual encyclopedia : Âm vị học tiếng Anh

- Âm vị học tiếng Anh -

Âm vị học tiếng Anh :

Âm vị học tiếng Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Âm vị học tiếng Anh là một ngành nghiên cứu về âm vị (hệ thống phát âm) trong Anh ngữ. Cũng giống các ngôn ngữ khác, tiếng Anh đã thay đổi rất nhiều ở cả phần phát âm và ngữ nghĩa xưa và nay, ở khu vực này và khu vực khác. Những khác biệt này rất dễ nhận ra, vì tiếng Anh được dùng phổ biến khắp thế giới. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của các nước lớn như Australia, Canada, phần lớn vùng Caribbe, Ireland, New Zealand, Vương quốc AnhMỹ. Ngoài ra, còn là ngôn ngữ thứ hai ở Nam PhiẤn Độ.

Mục lục

[sửa] Âm tiết

Số âm tiết cũng thay đổi tuỳ địa phương, làm cho hệ thống âm tiết tiếng Anh khá rộng. Trích dẫn cuốn từ điển Longman của John C. Wells, nếu ta dùng hệ thống phiên âm quốc tế thì chỉ có 24 phụ âm (đơn, đôi và đa) và 23 nguyên âm chính dùng trong phát âm, cộng thêm 2 phụ âm4 nguyên âm mượn từ tiếng khác. Xét tiếng Anh dành cho người Mỹ]], chúng ta có 25 phụ âm19 nguyên âm, kèm theo 1 phụ âm và 19 nguyên âm mượn tiếng khác. Trong quyển Từ điển di sản tiếng Anh của người Mỹ, người ta đếm có 25 phụ âm và 18 nguyên âm (tính luôn chữ r: đọc /ər/ – cách đọc như chữ /ə/ nhưng kéo rất dài và thêm âm /r/ ở cuối) [1].

[sửa] Phụ âm

Bảng dưới đây mô tả cách đọc của các vùng sử dụng tiếng Anh. Khi phụ âm gồm hai chữ thì gọi là phụ âm kép, âm mạnh đứng bên tráiâm nhẹ đứng bên phải ô:

Đọc phụ âm
Âm
môi
Âm
môi – răng
Âm
răng
Lưỡi chạm
răng trên
Post-
alveolar
2
Âm vòm
cứng
Âm vòm
mềm
Âm
câm (tắc)
Âm mũi1 m n ŋ
Đẩy gió p  b t  d k  ɡ
Thổi mạnh tʃ  dʒ
Thổi gió f  v θ  ð s  z ʃ  ʒ (x)3 h
Rung r1, 4 j (ʍ)3  w 2
Uốn lưỡi l1, 5
  1. Âm mũi và bán nguyên âm vẫn có thể đọc được khi không nhấn.
  2. Postalveolar consonants luôn dùng môi khi đọc.
  3. Những âm câm vùng vòm mềm kèm theo thổi gió và những âm câm vòm mềm rung mạnh là âm địa phương, dùng ở phần lớn các khu vực dùng tiếng Anh theo cách của người Scotland, sau đó du nhập vào tiếng Anh của người Nam Mỹ và chính thức có mặt trong tiếng Anh của người Scotland. Những địa phương khác, những từ này được phát âm là /k//w/.
  4. Tuỳ vùng địa lý, mà âm /r/ có thể đọc bằng cách dùng lưỡi chạm răng trên, hay postalveolar, rung mạnh lưỡi hay dùng cả môi và răng.
  5. /l/ được đọc mềm khi đứng cuối của từ.
  6. Chú thích:
/p/ pay /b/ bay
/t/ to /d/ do
/k/ cut /ɡ/ gut
/tʃ/ cheap /dʒ/ jeep
/m/ map /n/ nap /ŋ/ rang
/f/ fat /v/ vat
/θ/ thin /ð/ then
/s/ sap /z/ zap
/ʃ/ she /ʒ/ measure
/h/ ham
/x/ loch
/ʍ/ whine (đôi lúc cũng phiên âm là /hw/) /w/ we
/ɹ/ run (cũng phiên âm là /r/ hay /ɻ/) /l/ left
/j/ yes

[sửa] Dấu nhấn

[sửa] Phát âm trong lịch sử

[sửa] Chú thích

[sửa] Sách tham khảo

[sửa] Liên kết ngoài

Tiêu bản:Language phonologies

Âm vị học tiếng Anh - theo chủ đề

Âm vị học tiếng Anh - Dự án liên quan

© 2008 Netencyclo - Netencyclo Trang Chính - Chính sách về sự riêng tư - Lời phủ nhận - Program Policies
Netencyclo, the Wikipedia mirror : the biggest multilingual free-content encyclopedia on the Internet. Sửa đổi lần cuối lúc 00:11, ngày 14 tháng 5 năm 2007. Tất cả nội dung được phép sử dụng theo Giấy phép Tài liệu Tự do GNU (xem Quyền tác giả để biết thêm chi tiết). All Wikipedia content is licensed under the GNU Free Documentation License (see details). Content on this web site is provided for informational purposes only. We accept no responsibility for any loss, injury or inconvenience sustained by any person resulting from information published on this site. We encourage you to verify any critical information with the relevant authorities.