Netencyclo tiếng Việt, The wikipedia mirror - The biggest multilingual encyclopedia : Đá mácma

- Đá mácma -

Đá mácma :

Đá mácma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Đá mácma hay magma là những loại đá được thành tạo do sự đông nguội và kết tinh của những dung thể magma (dung thể silicat) nóng chảy được đưa lên từ những phần sâu của Vỏ Trái đất. Dựa vào vị trí thành tạo của khối magma khi đông nguội mà người ta phân ra: Magma xâm nhập và magma phun trào.

Mục lục

[sửa] Phân loại

Đá mácma được phân ra hai loại: xâm nhập và phun trào.

Căn cứ vào hàm lượng oxyt silic, đá mácma còn được chia ra các loại:

[sửa] Thành phần cấu tạo

Các khoáng vật tạo đá mácma chủ yếu: thạch anh, felspat, micakhoáng vật mầu.

Các khoáng vật có các tính chất khác nhau, nên sự có mặt của chúng tạo ra cho đá có những tính chất khác nhau (cường độ, độ bền vững, khả năng gia công...)

có màu nâu đen (mica đen). Muscovit K2O. Al2O3.6SiO2 .2H2O thì trong suốt (mica trắng). Mica có độ cứng 2-3, khối lượng riêng 2,76 - 3,2 g/cm3. Ngoài hai loại trên còn gặp vecmiculit được tạo thành do sự oxy hoá và hydrat hoá biotit. Khi nung ở 900 - 10000 độ C nước sẽ mất đi, thể tích vecmiculit tăng 18 - 25 lần.

[sửa] Các loại đá mácma trong xây dựng

[sửa] Đá mácma xâm nhập

[sửa] Đá mácma phun trào

[sửa] Đá trầm tích núi lửa

Ngoài các loại đá đặc chắc ở trên, trong đá mácma phún xuất còn có đá bọt, tup phún xuất, tro và tup dung nham. Các loại đá này bên cạnh việc hình thành do kết tinh nhanh như đá phún xuất còn lắng đọng theo quy luật trầm tích. Nhiều tác giả Liên Xô cũ xếp loại đá này sang đá trầm tích

[sửa] Các khoáng vật tạo đá chủ yếu của loại đá trầm tích núi lửa

[sửa] Nhóm oxyt silic

Các khoáng phổ biến nhất của nhóm này là opan, chanxedon và thạch anh trầm tích.

Chalxedon được tạo thành từ sự tái kết tinh opan hoặc lắng đọng trực tiếp từ dung dịch cùng với opan và thạch anh.

[sửa] Nhóm cacbonat

Các khoáng vật của nhóm cacbonat rất phổ biến trong các loại đá trầm tích. Quan trọng nhất là các khoáng vật canxi, đôlômit và manhezit.

Đôlômit được dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất kết dính manhezi và đôlômi; làm vật liệu chịu lửa đôlômi, cũng như các loại cây đá xây, đá dăm cho bê tông.

[sửa] Nhóm các khoáng vật sét

Các khoáng vật sét đóng vai trò rất quan trọng trong đá trầm tích, chúng là thành phần chính của đất sét và tạp chất trong nhiều loại đá khác. Alumosilicat ngậm nước là các khoáng vật của nhóm này. Các khoáng phổ biến nhất là kaolimit, montmorilônit và mica ngậm nước.

Các tạp chất sét làm cho độ bền nước của đá vôisa thạch giảm đi.

[sửa] Nhóm sunfat

Phổ biến nhất trong nhóm này là thạch cao và anhydrit.

Đá mácma - theo chủ đề

Đá mácma - Dự án liên quan

© 2008 Netencyclo - Netencyclo Trang Chính - Chính sách về sự riêng tư - Lời phủ nhận - Program Policies
Netencyclo, the Wikipedia mirror : the biggest multilingual free-content encyclopedia on the Internet. Sửa đổi lần cuối lúc 00:11, ngày 14 tháng 5 năm 2007. Tất cả nội dung được phép sử dụng theo Giấy phép Tài liệu Tự do GNU (xem Quyền tác giả để biết thêm chi tiết). All Wikipedia content is licensed under the GNU Free Documentation License (see details). Content on this web site is provided for informational purposes only. We accept no responsibility for any loss, injury or inconvenience sustained by any person resulting from information published on this site. We encourage you to verify any critical information with the relevant authorities.