Netencyclo tiếng Việt, The wikipedia mirror - The biggest multilingual encyclopedia : Технический Университет имени Ле Куй Дона

- Технический Университет имени Ле Куй Дона -

Технический Университет имени Ле Куй Дона :

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Học viện Kỹ thuật Quân sự
[1]
Tên gọi khác Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Những thông tin cơ bản về trường
Năm thành lập 1966
Thể loại Đại học Kỹ thuật
Hiệu trưởng Giáo sư, TSKH Phạm Thế Long.
Sinh viên Đại học Khoảng 9.000
Học viên sau Đại học hơn 1000 học viên cao học và gần 100 nghiên cứu sinh
Giảng viên 85 GS & PGS; 237 TS; hơn 400 Thạc sĩ.
Khoa 10 Khoa đào tạo kỹ sư, 5 khoa hỗ trợ đào tạo
Địa chỉ Số 100, đường Hoàng Quốc Việt
Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại (+84) 069.515.226
Thành phố Hà Nội
Địa chỉ web http://www.lqdtt.edu.vn

Học viện Kỹ thuật Quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có tên giao dịch quốc tế: Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, là một trong những trường đại học tổng hợp kỹ thuật hàng đầu ở Việt Nam, một trường Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam chuyên đào tạo kỹ sư, kỹ sư trưởng, thạc sĩ, tiến sĩ và nghiên cứu khoa học các ngành khoa học kỹ thuật, kỹ thuật quân sự, công nghiệp quốc phòng, các ngành công nghệ dân dụng phục vụ sự nghiệp "công nghiệp hóa, hiện đại hóa" quân đội và các ngành kinh tế quốc dân.

Học viện được thành lập ngày 28 tháng 10 năm 1966 với tên gọi Phân hiệu II Đại học Bách khoa, chuyên đào tạo kỹ sư quân sự phục vụ cho cuộc Kháng chiến chống Mỹ cứu nước vào giai đoạn ác liệt.

Trụ sở chính: 100, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.

Mục lục

[sửa] Chức năng, nhiệm vụ

[sửa] Tên gọi qua các thời kỳ

Học viện có tên giao dịch quốc tế là Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (tiếng Anh: Le Qui Don Technical University; tiếng Nga: Технический Университет имени Ле Куй Дона)[2].

[sửa] Tiềm lực

[sửa] Đào tạo và Nghiên cứu Khoa học

[sửa] Đào tạo đại học và sau đại học

Các loại kỹ sư:

1- Đào tạo kỹ sư quân sự có 33 chuyên ngành:

  1. Điều khiển tên lửa PK
  2. Tên lửa ngư lôi
  3. Thiết bị điện-điện tử,
  4. Điện tử y-sinh;
  5. Điện tử-viễn thông,
  6. Kỹ thuật thông tin vô tuyến.
  7. Ra-đa
  8. Tác chiến điện tử
  9. Vũ khí lục quân,
  10. Đạn- ngòi- mìn,
  11. Đo lường quân sự
  12. Thuốc phóng thuốc nổ,
  13. Phòng chống vũ khí hóa học-hạt nhân-sinh học (vũ khí NBC),
  14. An ninh mạng máy tính,
  15. khoa học máy tính,
  16. Phần mềm và công nghệ thông tin,
  17. Địa- Tin học,
  18. Ô- tô quân sự;
  19. xe tăng- thiết giáp
  20. Xe máy công binh
  21. khí tài quang và quang-điện tử
  22. Cầu đường,
  23. Sân bay,
  24. Công trình quân sự;
  25. Công trình biển-đảo-hầm ngầm;
  26. Công nghệ chế tạo vũ khí;
  27. Công nghệ chế tạo đạn;
  28. Công nghệ vật liệu kim loại,
  29. Công nghệ chế tạo thiết bị điện tử,
  30. Động cơ máy bay,
  31. Máy tàu thủy,
  32. Vũ khí hàng không
  33. Pháo tàu.

2- Đào tạo kỹ sư dân sự phục vụ các ngành kinh tế quốc dân [3]:

3- Đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ các chuyên ngành:

4- Ngoài ra còn có các chương trình:

[sửa] Nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ

[sửa] Tổ chức

Học viện Kỹ thuật quân sự được tổ chức theo mô hình trường đại học tổng hợp kỹ thuật vừa đào tạo và nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại vào thiết kế, chế tạo, sản xuất và khai thác sử dụng các phương tiện kỹ thuật quân sự và vũ khí.

[sửa] Ban giám đốc

[sửa] Hội đồng Khoa học và Đào tạo

Gồm các nhà khoa học, các giáo sư, các thành viên Ban Giám đốc, các chủ nhiệm bộ môn trong vào ngoài Học viện.

[sửa] Các phòng ban chức năng

[sửa] Các khoa

Học viện được hình thành trên cơ sở khoảng 60 bộ môn (đơn vị học thuật cơ bản) và được tổ chức vào các khoa sau:

  1. Khoa Hàng không vũ trụ: gồm các bộ môn: Cơ điện tử và Chế tạo máy đặc biệt, Thiết kế hệ thống và động cơ Tên lửa.Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Đào Văn Hiệp.
  2. Khoa Công nghệ thông tin: Toán, Khoa học máy tính, Các hệ thống tin học, Công nghệ mạng và bản đồ, Công nghệ phần mềm, trung tâm máy tính.Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Nguyễn Đức Hiếu.
  3. Khoa Vô tuyến điện tử: Gồm các bộ môn: Thông tin; Ra đa; Tác chiến điện tử; Công nghệ điện tử; Cơ sở 1 (Lý thuyết mạch và đo lường); Cơ sở 2 (Kỹ thuật xung-số và vi xử lý); Xưởng điện tử. Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, thượng tá Đinh Thế Cường.
  4. Khoa Kỹ thuật điều khiển: Kỹ thuật điện và thiết bị điện-điện tử; Tự động hóa và kỹ thuật tính; Điều khiển thiết bị bay và tên lửa; Thiết bị điện tử y-sinh. Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Nguyễn Tăng Cường.
  5. Khoa Công trình: Cơ học công trình; Cầu đường và sân bay; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Công trình quân sự; Công trình đặc biệt (biển, đảo, hầm ngầm). Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Vũ Đình Lợi
  6. Khoa Cơ khí: Thủy khí kỹ thuật; Kỹ thuật nhiệt; Cơ học vật rắn; Cơ sở thiết kế máy; Chế tạo máy; Công nghệ gia công áp lực; Vật liệu kim loại và công nghệ; Kinh tế và quản lý kỹ thuật.Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Đinh Văn Phong.
  7. Khoa Cơ khí động lực: Động cơ đốt trong; Động cơ hàng không và tàu thủy; Xe máy công binh và máy xây dựng; Ô tô quân sự; Xe tăng và thiết giáp
  8. Khoa Vũ khí: gồm các bộ môn: Thuốc phóng thuốc nổ; Vũ khí; Đạn; Thuật phóng và điều khiển hỏa lực; Khí tài quang. Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Nguyễn Hồng Lanh.
  9. Khoa Hóa-Lý kỹ thuật: Vật lý kỹ thuật; Hóa học đại cương; Phòng chống vũ khí hóa học-hạt nhân-sinh học; Thuốc phóng thuốc nổ và Nhiêu liệu tên lửa
  10. Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật: Đảm bảo phòng không và không quân; Đảm bảo thông tin; Đảm bảo hậu cần; Đảm bảo quân khí; Đảm bảo cơ giới và vận tải
  11. Khoa Ngoại ngữ: tiếng Việt thực hành; tiếng Nga; tiếng Anh. Chủ nhiệm khoa: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Nguyễn Văn Tư
  12. Khoa Công tác Đảng và Chính trị: Lịch sử dân tộc và lịch sử Đảng; Tâm lý học quân sự; Công tác Đảng và CTCT, Xã hội học, Giáo dục học;
  13. Khoa các khoa học Mác và Lênin: Triết học; Kinh tế-chính trị; Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nhà nước và Pháp luật
  14. Khoa khoa học quân sự: Quân sự chung; Chiến thuật cấp binh đội, binh đoàn; Nghệ thuật chiến dịch và chiến lược ...
  15. Khoa Thể dục-thể thao:

[sửa] Các viện và trung tâm nghiên cứu, Các công ty chuyển giao công nghệ

  1. Trung tâm Công nghệ mô phỏng và tính toán kỹ thuật
  2. Trung tâm Kỹ thuật các công trình đặc biệt (CSE): 23, Phan Bội Châu, Hà Nội
  3. Trung tâm Kỹ thuật Viễn thông: số 3, ngõ Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  4. Trung tâm Kỹ thuật Tên lửa
  5. Trung tâm Điện tửTin học (EIC): phố Phan Bội Châu, Hà Nội
  6. Trung tâm Kỹ thuật vũ khí
  7. Trung tâm Kỹ thuật cơ khíCAD/CAD/CNC
  8. Trung tâm Kỹ thuật điều khiển
  9. Trung tâm Huấn luyện thực hành
  10. Trung tâm Hóa Lý kỹ thuật
  11. Trung tâm ứng dụng kỹ thuật Cơ-điện tử và Rô bốt
  12. Công ty thiết kế và thi công 28-10: phố Phan Bội Châu, Hà Nội
  13. Công ty Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ (AIC): phố Phan Bội Châu, Hà Nội

[sửa] Danh hiệu và thành tích

[sửa] Hiệu trưởng, Giám đốc qua các thời kỳ

[sửa] Những cựu cán bộ giảng dạy và sinh viên tiêu biểu

[sửa] Hợp tác quốc tế

Đại học Kỹ thuật Lê Quí Đôn có quan hệ trực tiếp với các trường đại học kỹ thuật nổi tiếng của Liên bang Nga, UkrainaBelarus như: Đại học kỹ thuật quốc gia mang tên Bauman; Đại học hàng không Moskva (MAI); Đại học vật lý kỹ thuật Moskva (MIPT: Moscow Institute of Physical Technic); Đại học công nghệ hóa học mang tên Menđeleev; Đại học tổng hợp quốc gia Minsk, Đại học Bách khoa Kharkov và một số trường đại học ở Pháp, Úc...Trường đã và đang gửi đào tạo cán bộ kỹ thuật một số ngành mũi nhọn tại LB Nga, Belarus, Ucraina, Australia, Nhật Bản, AIT, Trung Quốc, Cộng hoà Séc..và mời một số giáo sư đầu ngành nước ngoài giảng dạy chuyên đề tại Trường.

Hiện nay, trường đã nối lại quan hệ với các trường đại học thuộc Cộng hòa Liên bang Đức, cộng hòa Séc và trường đại học Thanh Hoa, đại học Nam Kinh, đại học Tây An (Trung Quốc) và đã gửi sinh viên sang đào tạo.

Sắp tới trường sẽ tham gia hợp tác đào tạo kỹ sư với các trường đại học Hoa Kỳ trong chương trình hợp tác quân sự giữa Hoa Kỳ và Việt Nam. Các chuyên gia quân sự Hoa Kỳ cũng sẽ tới hỗ trợ đào tạo về quân y, kỹ thuật quân sựtiếng Anh cho quân đội Việt Nam.

[sửa] Địa chỉ

[sửa] Xem thêm

[sửa] Liên kết ngoài


Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam

Đại học Quốc gia Hà Nội | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Đà Nẵng | Đại học Huế | Đại học Thái Nguyên | Đại học Cần Thơ | Đại học Sư phạm Hà Nội | Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Kinh tế Quốc dân | Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Y Hà Nội | Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Nông nghiệp Hà Nội | Đại học Bách khoa Hà Nội | Học viện Kỹ thuật Quân sự

Технический Университет имени Ле Куй Дона - theo chủ đề

Технический Университет имени Ле Куй Дона - Dự án liên quan

© 2008 Netencyclo - Netencyclo Trang Chính - Chính sách về sự riêng tư - Lời phủ nhận - Program Policies
Netencyclo, the Wikipedia mirror : the biggest multilingual free-content encyclopedia on the Internet. Sửa đổi lần cuối lúc 00:11, ngày 14 tháng 5 năm 2007. Tất cả nội dung được phép sử dụng theo Giấy phép Tài liệu Tự do GNU (xem Quyền tác giả để biết thêm chi tiết). All Wikipedia content is licensed under the GNU Free Documentation License (see details). Content on this web site is provided for informational purposes only. We accept no responsibility for any loss, injury or inconvenience sustained by any person resulting from information published on this site. We encourage you to verify any critical information with the relevant authorities.