| A-10 Thunderbolt II | |
|---|---|
| Kiểu | Close air support attack aircraft |
| Hãng sản xuất | Fairchild-Republic |
| Chuyến bay đầu tiên | 10 tháng 5 năm 1972 |
| Được giới thiệu | 28.3.1988 với hãng Air France |
| Tình trạng | Được chứng nhận |
| Số lượng được sản xuất | 715[1] |
| Chi phí máy bay | 11,7 triệu USD (trung bình)[2] |
A-10 Thunderbolt (còn gọi là "thần sấm chống tăng") là loại máy bay của Mỹ. Hỏa lực gồm 01 đại bác 30mm GAU-8 Avenger với 1.174 đạn; 7.200 kg vũ khí gồm : bom Mark 82/83/84; bom cháy Mk.77, hoặc bom chùm BL-755, CBU-52/58/71/87/89/97, hoặc bom điều khiển laser GBU-10/12/16/24 Paveway; hoặc tên lửa không-đối-đất AGM-65 Maverick và tên lửa không-đối-không AIM-9 Sidewinder; hoặc ổ rocket 70mm LAU-68 Hydra và rocket 127mm. Máy bay này có một chỗ ngỗi, hai động cơ phảnn lực, do hãng Fairchild-Republic sản xuất cho Không lực Hoa Kỳ nhằm cung cấp tiếp viện không quân gần (tiếng Anh: close air support) (CAS) cho lực lượng bộ binh thông qua việc tấn công xe tăng, xe thiết giáp và các mục tiêu mặt đất khác cũng như được sử dụng để tấn công ngăn chặn tiếp viện của đối phương. Đây là chiếc máy bay đầu tiên của Không lực Hoa Kỳ thiết kế riêng cho tiếp viện không lực gần.
Loại máy bay này là nỗi sợ hãi của bất kỳ loại xe tăng nào. Trong chiến tranh I-rắc (chiến dịch bão táp sa mạc), Mỹ đã sử dụng tối đa loại máy bay này và I-rag đã phải chịu tổn thất lớn.
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |