Chỉ số Tập đoàn và Doanh nghiệp Việt Nam là tên gọi chung cho các chỉ số thị trường chứng khoán do Công ty Cổ phần Chứng khoán Biển Việt xây dựng và đưa vào hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2007.
Danh sách các công ty trong Chỉ số Tập đoàn và Doanh nghiệp Việt Nam bao gồm các công ty đang niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục lục |
Các công ty được đưa vào danh mục tính Chỉ số Tập đoàn và Doanh nghiệp Việt Nam phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Do điều kiện để lựa chọn doanh nghiệp đưa vào danh mục như vậy, nên biến động của CBV-Index phản ánh tốt biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chỉ số CBV được tính theo sự biến động trung bình của giá trị thị trường điều chỉnh theo tỉ lệ phần trăm các cổ phiếu được bán ra cho công chúng.
Trước tiên, tính tỉ lệ phần trăm cổ phiếu được bán ra công chúng (IWF) theo công thức sau:
| IWF = | Số cổ phiếu được bán ra cho công chúng |
| Tổng số cổ phiếu phát hành |
hoặc
Sau đó, chỉ số CBV điều chỉnh theo tỉ lệ phần trăm cổ phiếu được bán ra công chúng được tính như sau:
| Chỉ số CBV = | ΣiPiQiIWFi |
| Divisor |
Trong đó, Pi là giá thị trường của cổ phiếu i, Qi là tổng số là số cổ phiếu i phát hành, IWFi là ti lệ phần trăm cổ phiếu i được bán ra công chúng, Divisor là số chia được điều chỉnh sao cho chỉ số CBV không bị ảnh hưởng khi các công ty phát hành thêm cổ phiếu, các công ty mới được niêm yết hoặc rút ra khỏi thị trường chứng khoán.
Chỉ số Tập đoàn và Doanh nghiệp Việt Nam bao gồm một số chỉ số thành phần sau.
CBV Total, là một chỉ số thị trường chứng khoán đại diện cho giá giao dịch cổ phiếu của tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chỉ số CBV Total nhằm mang tới cho nhà đầu tư một cách đánh giá tổng thể diễn biến của thị trường chứng khoán Việt Nam.
CBV Total lại được chia thành ba nhánh, đó là CBV LargeCap, CBV MidCap và CBV SmallCap.
CBV LargeCap dành cho các công ty và tập đoàn lớn có tổng giá trị thị trường lớn hơn 500 tỷ đồng. Doanh nghiệp phải có tổng giá trị mua bán cổ phiếu trong vòng một năm gần đây lớn hơn 50% tổng giá trị thị trường. CBV LargeCap lại bao gồm một số thành phần:
CBV MidCap dành cho các công ty có tổng giá trị thị trường lớn hơn 150 tỷ đồng và nhỏ hơn 500 tỷ đồng.
CBV SmallCap dành cho các công ty có tổng giá trị thị trường lớn hơn 50 tỷ đồng và nhỏ hơn 150 tỷ đồng.
Đây là các chỉ số của 10 ngành kinh tế chính của Việt Nam, gồm: CBV công nghệ, CBV Công nghiệp, CBV Nguyên vật liệu, CBV dầu khí, CBV Hàng tiêu dùng, CBV Y tế, CBV Điện nước, CBV Tài chính, CBV Dịch vụ tiêu dùng, CBV viễn thông.