Netencyclo tiếng Việt, The wikipedia mirror - The biggest multilingual encyclopedia : DBSG

- DBSG -

DBSG :

TVXQ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

(đổi hướng từ DBSG)
Bước tới: menu, tìm kiếm
TVXQ (동방신기)

TVXQ in 2006
Nguyên quán Hàn Quốc
Nước {{{country}}}
Hoạt động 2004–hiện tại
Loại nhạc Pop, Acapella, R&B, Dance
Hãng đĩa SM Entertainment (Hàn Quốc),
Avex Trax/Rhythm Zone (Nhật Bản)
Thành viên {{{current_members}}}
Thành viên cũ {{{past_members}}}
Trang mạng {{{website}}}

TVXQ hay Dong Bang Shin Gi là một nhóm nhạc Hàn Quốc, được thành lập ngày 24 tháng 12 năm 2003. Nhóm gồm 5 thành viên nam, hoạt động trong trên cả hai lĩnh vực là ca hát và diễn xuất.

Ban nhạc đã tạo dựng được thành công tại nhiều nước Đông Á và là một trong những điển hình của dòng K-Pop

Mục lục

[sửa] Quá trình hoạt động

[sửa] Ra đời

DBSG chính thức được thành lập vào ngày 23/12/2003, và chính thức ra mắt fan là 26/12/2003. Sau nhiều cuộc "tuyển chọn tài năng", 5 chàng trai Jaejoong, Yunho, Yoochun, Junsu và Changmin vượt qua nhiều đối thủ khác, để trở thành những thành viên chính thức.

Thành viên đầu tiên của DBSG chính là Xiah Junsu. Ngay từ khi còn bé, JunSu đã tham gia dàn hợp xướng tại nhà thờ. 12 tuổi, anh được chọn tham gia một ban nhạc sau một cuộc thi "tuyển chọn tài năng" do 2 thành viên cũ của H.O.T. là Kangta và Moon Hee Jun làm giám khảo. Trải qua 6 năm được rèn luyện kỹ năng hát và nhảy, anh trở thành một thành viên của DBSG với nghệ danh Xiah Junsu. Theo anh, tên Xiah (có cách phát âm "ah-shee-ah trong tiếng Hàn Quốc, tương tự như ASIA - châu Á) thể hiện tham vọng của anh trở thành một trong những nghệ sĩ hàng đầu của làng giải trí châu Á.

Thành viên thứ hai là Yunho, tham gia vào gia đình DBSG sau khi đạt giải nhất một cuộc thi nhảy. Anh đã từng tham gia biểu diễn với nhiều ca sĩ khác của Hàn Quốc như Dana... Nghệ danh U-know Yunho theo ý Yunho có nghĩa là "Yunho knows you" (nôm na là Yunho biết bạn), thể hiện sự thông cảm, hiểu biết của Yunho dành cho 4 thành viên còn lại của DBSG trong tư cách trưởng nhóm.

Kim Jaejoong là người con trai duy nhất trong một gia đình có nhiều chị em gái. Trước khi trở thành một ca sĩ, Jaejoong đã phải trải qua một cuộc sống nghèo khó và vất vả. Nghệ danh YoungWoong Jaejoong được anh chọn theo lời khuyên của một thầy bói. "YoungWoong" theo tiếng Hàn có nghĩa là Hero - vì vậy Hero trở thành một tên gọi quen thuộc của Jaejoong cho các fan trong và ngoài nước. Jaejoong được đánh giá là thành viên ưa nhìn nhất và có giọng hát khá nhất trong nhóm. Chính vì vậy, anh được giao vai trò là vocal chính của DBSG.

Shim Changmin là thành viên nhỏ tuổi nhất trong nhóm. Cũng như Xiah, khi tham gia các cuộc tuyển chọn, anh gây ấn tượng bởi một giọng hát khỏe và dài hơi. Nghệ danh Choikang Changmin theo tiếng Hàn Quốc có nghĩa là Changmin "the best". "Max" một phiên bản dễ thương hơn của Choikang từ đó đã trở thành tên gọi được fan trên toàn thế giới dành cho Changmin.

6 tháng trước khi DBSG cho ra mắt đĩa đơn đầu tiên, thành viên cuối cùng của nhóm xuất hiện - chính là Park Yoochun. Yoochun đã sống ở Mỹ được hơn 4 năm và được người của công ty SMENTERTAIMENT phát hiện sau một cuộc thi hát tại Virginia. Nghệ danh của Yoochun "Micky" viết ở tiếng Hán "秘器" có nghĩa là "vũ khí bí mật" - tượng trưng cho tham vọng của Yoochun, trở thành một vũ khí bí mật của ngành giải trí. Micky đồng thời cũng là tên tiếng Anh của Yoochun.

DBSG lần đầu ra mắt khán giả Hàn Quốc vào ngày 26.12.2003 trong một buổi biểu diễn có mặt cả BoA và Britney Spears. Ca khúc nhóm trình diễn lúc đó là "Hug" và "O holy night" (theo phong cách acapella cùng với BoA.) Sau hai single "Hug" và "The way you are", năm 2004, DBSG phát hành album đầu tiên mang tên "Tri-angle" đã đứng đầu bảng xếp hạng âm nhạc Hàn Quốc thời điểm bấy giờ.

[sửa] Nổi tiếng trong và ngoài nước

DBSG hiện được coi là một trong những ban nhạc tiêu biểu trong làn sóng Hàn Quốc hiện nay. 5 chàng trai này được biết đến, được yêu thích và ngày càng trở nên nổi tiếng ở các quốc gia châu Á.

Cho đến nay, DBSG đã phát hành các đĩa đơn và album tại nhiều quốc gia và lãnh thổ trên toàn châu Á. Năm 2006, nhóm có chuyến lưu diễn tại Malaysia, Thái Lan và Nhật Bản. Họ là một trong những nhóm nhạc Hàn Quốc đầu tiên biểu diễn tại Malaysia; là những nghệ sĩ châu Á đầu tiên đạt được hai giải "Best Music Video" và "Favourite Asian Artist" tại Thailand Music Awards. Một số đĩa đơn của họ khi phát hành tại Nhật Bản đã lọt vào top 10 của bảng xếp hạng uy tín Oricon. DBSG cũng là những nghệ sĩ khách mời, biểu diễn tại Liên hoan phim châu Á Thái Bình Dương lần thứ 51 tổ chức tại Đài Bắc (Đài Loan.)

Mặc dù có một số điều tiếng (về cách thức bình chọn trong các cuộc bình chọn qua mạng...) nhưng album thứ 3 của DBSG vẫn đạt được rất nhiều giải thưởng quan trọng trong năm 2006 như 4 giải tại 2006 MKMF Music Festival, 3 giải tại Music Seoul Festival lần thứ 16, các giải Daesang tại Golden Disk Awards lần thứ 21, SBS Gayo Awards 2006... càng khẳng định vững chắc hơn nữa ngôi vị của DBSG trong Kpop.

[sửa] Diễn xuất

[sửa] Banjun Theatre

Trong năm 2005, 2006 các thành viên của DBSG có tham gia diễn xuất trong một số tập của serie Banjun như First Love (Parts 1 and 2), The Masked Fencer, The King's Men, Yunho's Tokyo Holiday, Dangerous Love, Finding Lost Time, Uninvited Guest, and The Most Unforgettable Girl in My Life.

[sửa] Theatrical Drama

[sửa] Vacation

Vacation một bộ phim truyền hình bao gồm 4 tập chính và một tập đặc biệt. Tuy nhiên, Vacation không được trình chiếu trên TV mà chỉ xuất hiện tại rạp chiếu (từ 07/07 đến 08.08.2006 tại Đại học Yonsei.) Sau đó, bộ phim này được phát hành dưới dạng DVD, tặng kèm theo album thứ 3 của DBSG. Album nhạc phim bao gồm hai bài hát và các bản instrumental cũng do chính DBSG thể hiện.

[sửa] Dating on Earth

Là một bộ phim khác với sự tham gia diễn xuất của cả 5 thành viên. Tuy nhiên, bộ phim chủ yếu xoay quanh hai nhân vật chính do HeroMicky đảm nhận. Ba thành viên còn lại chỉ đảm nhận những tuyến nhân vật phụ.

[sửa] Album/Single/DVD/Photobook...

Ảnh và thông tin được tổng hợp từ YesasiaTVXQ wiki (tiếng Anh)

[sửa] Album/ Single chính thức

Hình:Hug.jpg

Single 1: Hug (14.01.2004)
Ngôn ngữ: Hàn Quốc

# Tiêu đề
1. "Hug"
2. "My little princess"
3. "Oh Holy night"
4. "My little princess" (acapella)
5. "Hug" (Instrumental)
Hình:160px-The Way U Are.jpg

Single 2: The way U are (24.06.2004)
Ngôn ngữ: Hàn Quốc

# Tiêu đề
1. "The way U are"
2. "Whatever they say"
3. "Talk track"
4. "Moutain Spring"
5. "Talk track"
6. "Whatever they say" (Instrumental)
Hình:200px-Tri-Angle.jpg

Album 1: TRI-ANGLE (13.10.2004)
Thời lượng: 56:05
Tiêu thụ: 285 887 bản (tại Hàn Quốc)
Vị trí: #1 top 200 Hàn Quốc
Ngôn ngữ: Hàn Quốc

# Tiêu đề
1. "Trust"
2. "Thanks to"
3. "TRI-ANGLE" (Extended version) - Biểu diễn bởiTVXQ, BoA và The Trax
4. "Will you be my girl friend?"
5. "Whatever they say" (Acapella)
6. "Million men"
7. "Like now"
8. "I never let go"
9. "Thanks to"
10. "Little child"
11. "You always"
12. "Hug"
13. "My little princess"
14. "TRI-ANGLE" (TVXQ version) – CD only
Hình:Christmas Gift from TVXQ.jpg

Special album: The Christmas gift from TVXQ! (07.12.2004)
Thời lượng: 54:00
Tiêu thụ: 69 000 bản (tại Hàn Quốc)
Ngôn ngữ: Hàn Quốc

# Tiêu đề
1. "Jesus Joy of man’s desiring" (Acapella)
2. "The first Noel"
3. "Magic catsle"
4. "Prayer"
5. "Angels we have heard on high
6. "Santa clause is coming to town"
7. "Silent night Holy night"
8. " Magic castle" (Instrumental)
Hình:160px-Stay With Me Tonight.jpg

1st Single tại Nhật Bản: Stay with me tonight (27.04.2005)
Vị trí: #37 của Oricon Top 200
Thời gian trên BXH: 4 tuần
Ngôn ngữ: Nhật Bản

# Tiêu đề
1. "Stay with me tonight"
2. "Try my love"
3. "Stay with me tonight" (Less Vocal)
4. "Try my love" (Less vocal)
Hình:Somebody To Love.jpg

2nd Single tại Nhật Bản: Somebody to love (13.07.05)
Tiêu thụ: 9000 bản (Nhật Bản)
Vị trí: #14 của Oricon Top 200
Thời gian trên BXH: 3 tuần
Ngôn ngữ: Nhật Bản

# Tiêu đề
1. "Somebody to love"
2. "kotobawa I raina" (Acapella)
3. "Somebody to love" ((Acapella))
4. "Somebody to love" (Less vocal)
5. "kotobawa I raina" (Less vocal)
Hình:160px-Hi Ya Ya.jpg

Single 3: Hiyaya Summer’s day (23.06.2005)
Ngôn ngữ: Hàn Quốc

# Tiêu đề
1. "Hiyaya Summer’s day"
2. "Wishper of…"
3. "I wish"
4. "Like now" (Piano version)
5. "Hiyaya Summer’s day" (Instrumental)
6. "I wish" (Instrumental)
Hình:200px-Rising Sun.jpg

Album 2: Rising sun (12.09.2005)
Thời lượng: 48:50
Tiêu thụ: 255 712 bản (tại Hàn Quốc)
Vị trí: #1 top 200 Hàn Quốc
Ngôn ngữ: Hàn Quốc

# Tiêu đề
1. "Tonight"
2. "Beautiful life"
3. "Rising sun"
4. "Unforgetable"
5. "Love is never gone"
6. "Love after love"
7. "Dangerous mind"
8. "One"
9. "Love is..."
10. "Free your mind"
11. "Love is all I need"
12. "Always there"
Hình:160px-My Destiny.jpg

3rd Single tại Nhật Bản: My destiny (02.11.2005)
Vị trí: #14 của Oricon Top 200
Thời gian trên BXH: 8 tuần
Ngôn ngữ: Nhật Bản

# Tiêu đề
1. "My destiny"
2. "Eternal"
3. "My destiny" (Less vocal)
4. "Eternal" (Less vocal)
Hình:160px-Show me your love.jpg

Single: Show me your love - DBSG with Super Juniors (15.12.2005)
Ngôn ngữ: Hàn Quốc

# Tiêu đề
1. "Show me your love"
2. "I wanna hold you"
3. "I am your man"
4. "Show me your love" (Instrumental)
Hình:160px-RZCD-45350.jpg

4th Single tại Nhật Bản: Asu wa Kuru Kara (08.03.2006)
Vị trí: #22 của Oricon Top 200
Thời gian trên BXH: 5 tuần
Ngôn ngữ: Nhật Bản

# Tiêu đề
1. "Asu wa Kuru Kara "
2. "The way you are"
3. "Asu wa Kuru Kara" (Less vocal)
4. "The way you are" (Japanese version, Less vocal)
Hình:200px-THSK1stalbum.jpg

1st Album tại Nhật Bản: Heart, Mind and Soul (23.03.2006)
Tiêu thụ: 18000 bản (tại Nhật Bản) và 30000 bản (tại Hàn Quốc)
Vị trí: #8 Oricon top 200 Nhật Bản/ #10 top 200 Hàn Quốc
Ngôn ngữ: Nhật Bản

# Tiêu đề
1. "_tonight_____"
2. "Beautiful life"
3. "Asu wa Kuru Kara"
4. "Somebody to love"
5. "My destiny"
6. "Hug"
7. "Break uo the shell"
8. "Stay with me tonight"
9. "__love is______"
10. "One"
11. "Rising sun"
12. "Eternal"
13. "Heart, Mind and Soul"
Hình:Rising heart.jpg

5th Single tại Nhật Bản: Rising Sun / Heart, Mind and Soul (19.04.2006)
Vị trí: #22 của Oricon Top 200
Thời gian trên BXH: 5 tuần
Ngôn ngữ: Nhật Bản

# Tiêu đề
1. "Rising sun"
2. "Heart, Mind and Soul "
3. "Heart, Mind and Soul" (Acapella)
4. "Rising Sun" (Less vocal)
5. "Heart, Mind and Soul" (Less vocal)
Hình:160px-TuhonSingle.jpg

Single: Fighting Spirit of Dong Bang (Fighting Spirit of the East) (01.06.2006)
Ngôn ngữ: Hàn Quốc

Hình:160px-Begin Cover 2.jpg

6th Single tại Nhật Bản: Begin (21.06.2006)
Vị trí: #15 của Oricon Top 200
Tiêu thụ: 16000 bản (Nhật Bản)
Thời gian trên BXH: 5 tuần
Ngôn ngữ: Nhật Bản

# Tiêu đề
1. "Begin"
2. "High time"
3. "Begin" (Less vocal
4. "High time" (Less vocal)
Hình:160px-RZCD-45426.jpg

7th Single tại Nhật Bản: Sky (16.08.2006)
Vị trí: #68 của Oricon Top 200
Tiêu thụ: 25000 bản (Nhật Bản)
Thời gian trên BXH: 2 tuần
Ngôn ngữ: Nhật Bản

# Tiêu đề
1. "Sky"
2. "No pain no gain"
3. "Asu wa Kuru Kara" (2 future club mix)
4. "Sky" (Less vocal)
5. "No pain no gain" (Less vocal)
Hình:200px-O.jpg

Album 3: "O"-正.反.合. (29.09.2006)
Thời lượng: 43:50
Tiêu thụ: 349 317 bản (tại Hàn Quốc)
Vị trí: #1 top 200 Hàn Quốc
Ngôn ngữ: Hàn Quốc
Album được phát hành với 4 version khác nhau (về DVD, poster, ảnh tặng kèm...) Version C và D có thêm một số bài mới

# Tiêu đề
1. "O"
2. "You're My Miracle"
3. "Hey! Girl"
4. "Get me some"
5. "I'll be there"
6. "Remember"
7. "The Story Has Just Begun"
8. "ON&ON"
9. "Phantom"
10. "You only love"
11. "Ballons"
Hình:160px-MissYouToHoShinKi.jpg

8th Single tại Nhật Bản: miss you /“O”‐正・反・合 (08.11.2006)
Vị trí: #3 của Oricon Top 200
Tiêu thụ: 28000 bản (Nhật Bản)
Thời gian trên BXH: 2 tuần
Ngôn ngữ: Nhật Bản

# Tiêu đề
1. "Miss you"
2. "O‐正・反・合"
3. "Sky" (TVP Uta mix)
4. "Miss you" (Less vocal)
5. "O‐正・反・合" (Less vocal)
Hình:160px-Step by step.jpg

9th Single tại Nhật Bản: Step by step (24.01.2007)
Vị trí: Đang tiếp tục thăng hạng trên BXH
Ngôn ngữ: Nhật Bản
Tiêu thụ: 23355 bản (Nhật Bản)

# Tiêu đề
1. "Step by step"
2. "Proud"
3. "Step by step" (Less vocal)
4. "Proud" (Less vocal)

[sửa] Những Album khác

Hình:SMvacation.jpg

04 Summer Vacation (30.06.2004)

# Ca sĩ Tiêu đề
2. TVXQ "Drive"
9. TVXQ "Through the forest"
Hình:160px-HugInter.jpg

Hug (International Version) (24.11.2004)

Hình:160px-Tri-anglechin.jpg

TRI-ANGLE (Chinese Version) (20.01.2006)

Hình:160px-Millionairesfirstlove ost.jpg

A Millionaire's First Love OST (01.03.2006)

Hình:160px-2006 Summer SM town.jpg

2006 Summer SM Town (21.06.2006)

# Ca sĩ Tiêu đề
2. TVXQ "Oasis"
Hình:160px-DBSK1stConcertAlbum.jpg

1st Live Concert Album (14.07.2006)

Hình:160px-Dbsk vacation ost.jpg

Vacation OST (28.07.2006)

Hình:160px-Smtownwinter06.jpg

2006 Winter SM Town (13.12.2006)

# Ca sĩ Tiêu đề
2. TVXQ "When we'll be together"

[sửa] DVD/VCD/ Photobook...

[sửa] DVD


DBSG - theo chủ đề

DBSG - Dự án liên quan

© 2008 Netencyclo - Netencyclo Trang Chính - Chính sách về sự riêng tư - Lời phủ nhận - Program Policies
Netencyclo, the Wikipedia mirror : the biggest multilingual free-content encyclopedia on the Internet. Sửa đổi lần cuối lúc 00:11, ngày 14 tháng 5 năm 2007. Tất cả nội dung được phép sử dụng theo Giấy phép Tài liệu Tự do GNU (xem Quyền tác giả để biết thêm chi tiết). All Wikipedia content is licensed under the GNU Free Documentation License (see details). Content on this web site is provided for informational purposes only. We accept no responsibility for any loss, injury or inconvenience sustained by any person resulting from information published on this site. We encourage you to verify any critical information with the relevant authorities.