| دولة الكويت Dawlat al Kuwayt |
||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||
| Khẩu hiệu For Kuwait |
||||||
| Quốc ca Al-Nasheed Al-Watani |
||||||
| Thủ đô | Thành Phố Kuwait |
|||||
| Thành phố lớn nhất | Thành phố Kuwait | |||||
| Ngôn ngữ chính thức | tiếng Ả Rập, tiếng Anh | |||||
| Chính phủ | nominal constitutional monarchy | |||||
| - | Emir Thái tử Thủ tướng |
Sabah Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah Nasser Al-Mohammed Al-Ahmed Al-Sabah |
||||
| Độc lập | ||||||
| - | Từ Anh | |||||
| Diện tích | ||||||
| - | Tổng số | 17,818 km² (hạng 153) |
||||
| - | Nước (%) | 0% | ||||
| Dân số | ||||||
| - | Ước lượng 2006 | 2.992.000 (hạng 135) | ||||
| - | Mật độ | 131 /km² (hạng 57) |
||||
| GDP (PPP) | Ước tính 2005 | |||||
| - | Tổng số | 51,62 tỷ đô la Mỹ (hạng 78) | ||||
| - | Theo đầu người | 22.100 đô la Mỹ (hạng 45) | ||||
| HDI (2003) | 0,844 (cao) (hạng 44) | |||||
| Đơn vị tiền tệ | Dinar Kuwait (KWD) |
|||||
| Múi giờ | (UTC+3) | |||||
| - | Mùa hè (DST) | (UTC+4) | ||||
| Tên miền Internet | .kw | |||||
| Mã số điện thoại | +965 | |||||
Kuwait (tiếng Ả Rập: دولة الكويت, Dawlat al Kuwayt, tiếng Việt phiên âm là Cô-oét) là một quốc gia tại Trung Đông.Nằm trên bờ Vịnh Péc-xích(Persia), giáp với Arập-Xêút ở phía nam và với Irắc ở hướng Tây và hướng Bắc. Tên nước được rút ra từ trong tiếng Ả Rập có nghĩa là "Pháo đài được xây dựng gần nước". Dân số gần 3.1 triệu người và diện tích lên đến 17.818 km². Đây là 1 đất nước có nền quân chủ lập hiến, với Thành phố Kuwait là thủ đô chính trị, kinh tế. Kuwait là nước có trữ lượng dầu mỏ lớn thứ 5 trên thế giới và là nước giầu thứ 6 hoàn cầu. Dầu mỏ ở quốc gia này được khám phá và khai thác từ những năm 30, và sau khi nước này giành được độc lập từ tay thực dân Anh năm 1961, nền công nghiệp dầu lửa ở quốc gia vùng vịnh đã có những bước tiến vượt bậc. Dầu khí và các sản phẩm từ dầu khí chiếm xấp xỉ 95% tổng doanh thu từ xuất khẩu và chiếm gần 80% lợi tức của chính phủ.
Kuwait theo chế độ quân chủ lập hiến, được điều hành bởi một thủ tướng. Thủ tướng chịu trách nhiệm trước Nghị viện. Nghị viện bao gồm 50 đại biểu được tuyển chọn từ bầu cử và các bộ trưởng. Cựu thủ tướng - ngài tù trưởng Sabah Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah trở thành thủ lĩnh hồi giáo vào ngày 29 tháng 1 năm 2006, thay thế cho tù trưởng Abdallah Al-Sabah, đã bị bãi chức vào ngày 24 cùng tháng bởi Nghị viện vì những lí do về sức khỏe. Người này chỉ trị vì trong vòng vài ngày, vì ông ta đã nối ngôi Jaber Al-Ahmad Al-Sabah, mất vào ngày 15 tháng 1 năm 2006.
Nằm ở phía Đông-Bắc của Bán đảo Arap, Kuwait là một trong những nước có diện tích nhỏ nhất trên thế giới. Sa mạc Arap bao trùm fần lớn diện tích của đất nước này. Kuwait là nước duy nhất trên thế giới không có một hồ tự nhiên hay hồ chưa nước nào. Đất nước này có 9 hòn đảo, ngoại trừ đảo Failaka thì tất cả số còn lại đều không có người ở. Với diện tích 860 km², đảo Bubiyan là đảo lớn nhất ở Kuwait và được nối với phần còn lại của đất nước bằng một chiếc cầu dài 2380m. Thành phố Kuwait nằm ở trên Vịnh Kuwait,
| Các nước và lãnh thổ ở Trung Đông |
|---|
| Ai Cập | Ả Rập Saudi | Bahrain | Bờ Tây | Dải Gaza | Iran | Iraq | Israel | Jordan | Kuwait | Cộng hòa Síp | Liban | Oman | Qatar | Syria | Thổ Nhĩ Kỳ | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | Yemen |
| Những quốc gia và địa hạt thuộc Tây Nam Á |
|
Afghanistan | Ai Cập | Ả Rập Saudi | Armenia | Azerbaijan | Bahrain | Bờ Tây | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | Gaza | Gruzia | Iran | Iraq | Israel | Cộng hòa Síp | Jordan | Kuwait | Liban | Oman | Qatar | Syria | Thổ Nhĩ Kỳ | Yemen |
|
|||||
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |