Dải Ngân Hà là thiên hà mà Hệ Mặt Trời nằm trong đó. Trong văn học nó còn có tên gọi là sông Ngân. Nó xuất hiện trên bầu trời như một dải sáng trắng kéo dài từ chòm sao Tiên Hậu về phía bắc và chòm sao Nam Thập Tự về phía nam. Dải Ngân Hà sáng hơn về phía chòm sao Nhân Mã là chỗ trung tâm của dải Ngân Hà. Một dữ kiện thực tế là dải Ngân Hà chia bầu trời thành hai phần xấp xỉ bằng nhau chứng tỏ Hệ Mặt Trời nằm rất gần với mặt phẳng của thiên hà này. Từ Ngân Hà có nguồn gốc từ tiếng Trung Hoa, và cũng được sử dụng tại Nhật Bản và bán đảo Triều Tiên.
Mục lục |
Dải Ngân Hà là một thiên hà xoắn ốc có thanh ngang kiểu SBbc theo phân loại Hubble (dạng thiên hà hình đĩa có các nhánh liên kết không chặt chẽ và có phần gần trung tâm lồi hẳn lên) có khối lượng xấp xỉ 1012 khối lượng của Mặt Trời (M☉), có khoảng 200-400 tỷ ngôi sao (định tinh). Dải Ngân Hà có đường kính khoảng 100.000 năm ánh sáng. Khoảng cách từ Mặt Trời đến trung tâm dải Ngân Hà khoảng 27.700 năm ánh sáng.
|
Minh họa của NASA về Ngân Hà. |
Thiên hà xoắn ốc NGC 7331 thường được coi là bản sao của Ngân Hà. |
Tiêu bản:Starbox short Các ngôi sao trong dải Ngân Hà quay xung quanh trung tâm Ngân Hà (được cho là ranh giới của hố đen siêu khối lượng). Chòm sao Sagittarius A* (cung Nhân Mã) được coi là ranh giới của hố đen này.
|
Sagittarius A* ở trung tâm |
Trái Đất của chúng ta cách tâm này khoảng 7.6 kiloparsecs (24,800 năm ánh sáng)[1]
Hệ Mặt Trời phải mất khoảng 226 triệu năm để hoàn thành một chu kỳ quay chung quanh tâm của dải Ngân Hà ("năm thiên hà") và như vậy nó đã hoàn thành khoảng 25 vòng quay chung quanh tâm dải Ngân Hà. Vận tốc quỹ đạo của Hệ Mặt Trời là 217 km/s, tương đương với 1.400 năm theo một năm ánh sáng, hay 1 AU trong 8 ngày. Vận tốc quỹ đạo của các ngôi sao trong dải Ngân Hà không phụ thuộc vào khoảng cách tới trung tâm: nó thường xuyên nằm trong khoảng 200-250 km/s đối với các láng giềng của Hệ Mặt Trời [1]. Vì thế chu kỳ quỹ đạo là tỷ lệ thuận với khoảng cách tới trung tâm dải Ngân Hà (không tính tới trường hợp của các thiên thể gần trung tâm phải nhân với hệ số 1.5). Dải Ngân Hà có thể coi như một cái đĩa với phần trung tâm lồi hẳn lên.
Người ta cho rằng có bốn nhánh xoắn ốc chính và ít nhất hai nhánh nhỏ, mà mọi điểm xuất phát của nó là từ trung tâm dải Ngân Hà. Dưới đây là tên các nhánh tính từ trung tâm Ngân Hà:
Khoảng cách từ nhánh Orion và nhánh kế tiếp, nhánh Perseus, vào khoảng 6.500 năm ánh sáng (xem [2]). Mỗi nhánh xoắn ốc miêu tả một đường xoắn lôgarít với độ dốc khoảng 12 độ (xem [1]).
Đĩa của dải Ngân Hà được bao quanh bởi các quầng sáng hình ô van của các ngôi sao đã già và các tinh vân. Trong khi đĩa chứa khí và bụi bị mờ bởi sự quan sát trong một số các bước sóng, thì các quầng sáng không bị như vậy. Các ngôi sao đang hoạt động mạnh chiếm chỗ trong đĩa (đặc biệt trong các nhánh xoắn ốc, tiêu biểu cho các khu vực có mật độ cao), nhưng không có trong các quầng sáng. Nhóm các ngôi sao sinh ra bởi các đám mây phân tử cũng chủ yếu tìm thấy trong các đĩa.
Năm 2004, một nhóm các nhà thiên văn học đã tính toán tuổi của dải Ngân Hà. (Nhóm này bao gồm Luca Pasquini, Piercarlo Bonifacio, Sofia Randich, Daniele Galli và Raffaele G. Gratton.) Nhóm này đã sử dụng quang phổ siêu tím - nhìn thấy của kính viễn vọng cực lớn để lần đầu tiên đo lượng Berili trong hai ngôi sao thuộc tinh vân NGC 6397. Điều này cho phép họ suy ra thời gian đã trôi qua giữa sự sinh ra đầu tiên của các ngôi sao trong toàn bộ dải Ngân Hà và sự sinh ra đầu tiên của các ngôi sao trong tinh vân này, từ 200 đến 300 triệu năm. Họ cộng khoảng thời gian này vào tuổi biểu kiến của các ngôi sao trong tinh vân là 13.400 ± 800 triệu năm. Tổng của nó là tuổi dự kiến của dải Ngân Hà: 13.600 ± 800 triệu năm.
Dải Ngân Hà, thiên hà Andromeda và thiên hà Triangulum là các thành viên chính của nhóm địa phương là một nhóm của khoảng 35 thiên hà có biên giới gần nhau; nhóm địa phương này là một phần của siêu nhóm Virgo (Thiên Bình).
Dải Ngân Hà được quay quanh bởi một số các thiên hà sao lùn trong nhóm địa phương. Lớn nhất trong số này là đám mây Magellan lớn với đường kính khoảng 20.000 năm ánh sáng. Nhỏ nhất là sao lùn Carina, sao lùn Draco và Sư Tử II chỉ có kích thước 500 năm ánh sáng. Các sao lùn khác quay quanh thiên hà của chúng ta là đám mây Magellan nhỏ; sao lùn chính Canis; gần nhất là thiên hà sao lùn hình elíp Sagittarius; sao lùn Tiểu Hùng Tinh; sao lùn Sculptor, sao lùn Sextans, sao lùn Fornax và Sư Tử I.
| Bài này đang được dịch từ tiếng Anh. Nếu bạn có đủ khả năng xin góp sức dịch bài này. Nếu không tiếp tục được quan tâm, phần ngoại ngữ của bài sẽ bị xóa sau khoảng 1 tháng. Xin đừng quên chuyển các mục Chú thích, Tham khảo vào bài dịch để đáp ứng tiêu chuẩn. Xin tham khảo Hướng dẫn cách biên soạn bài để biết thêm chi tiết. |
| # | Galaxy | Type | Dist from Earth | Magnitude | Group Membership |
Notes | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mly | Mpc | M | m | ||||||
| 1 | Milky Way | SBbc | — | — | -20.8 [2] | n/a | Nhóm thiên hà địa phương | Home galaxy of Earth | |
| 2 | Canis Major Dwarf | Irr | 0.025[3] | 0.008 | ? | ? | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| 3 | Sagittarius Dwarf Sphr SagDEG | dSph/E7 | 0.081 | 0.024[4] | -12.67[4] | 4.5[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| 4 | Large Magellanic Cloud (LMC) | Irr/SB(s)m | 0.163 | 0.050[4] | -17.93[4] | 4.5[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Milky Way | |
| 5 | Boötes Dwarf | d Sph | 0.197[5] | 0.060 | 5.8 [6] | 13.1 | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Milky Way | |
| 6 | Small Magellanic Cloud (SMC, NGC 292) | SB(s)m pec | 0.206 | 0.063[4] | -16.35[4] | 2.7[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Milky Way | |
| – | Ursa Minor Dwarf | dE4 | 0.206 | 0.063[4] | -7.13[4] | 11.9[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| 8 | Draco Dwarf (DDO 208) | dE0 pec | 0.258 | 0.079[4] | -8.74[4] | 10.9[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà with a large amount of dark matter | |
| 9 | Sextans Dwarf Sph | dSph | 0.281 | 0.086[4] | -7.98[4] | 12[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| 10 | Sculptor Dwarf (E351-G30) | dE3 | 0.287 | 0.088[4] | -9.77[4] | 10.1[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| 11 | Ursa Major I Dwarf (UMa I dSph) | dSph | 0.330 | 0.10[7] | -6.75[7] | ? | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| — | Carina Dwarf (E206-G220) | dE3 | 0.330 | 0.10[4] | -8.97[7] | 11.3[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| 13 | Fornax Dwarf (E356-G04) | dSPh/E2 | 0.46 | 0.14[2] | -11.5[4] | 9.28[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| 14 | Leo II Dwarf (Leo B, DDO 93) | dE0 pec | 0.701[8] | 0.215 | -9.23[4] | 12.45[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| 15 | Leo I Dwarf (DDO 74) | dE3 | 0.820[8] | 0.25 | -10.97[4] | 11.18[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| 16 | Hình:Phoenix Dwarf.jpg | Phoenix Dwarf Galaxy (P 6830) | IAm | 1.300[8] | 0.40 | -10.22[4] | 13.07[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà |
| 17 | Leo T | Dwarf[5] | 1.370 | 0.42[9] | 16[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà? Recent discovery | ||
| 18 | Barnard's Galaxy (NGC 6822) | IB(s)m IV-V | 1.630[8] | 0.50 | -15.22[4] | 9.32[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà | |
| 19 | NGC 185 | dE3 pec | 2.010 [10] | 0.62 | -14.76[4] | 9.99[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda | |
| 20 | Andromeda II | dE0 | 2.130 [10] | 0.65 | -9.33[4] | 15.10[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda | |
| 21 | IC 10 (UGC 192) | dIrr IV/BCD[5] | 2.15 | 0.66[4] | -15.57[4] | 12.2[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda | |
| 22 | NGC 147 (DDO 3) | dE5 pec | 2.200[10] | 0.68 | -14.9[4] | 10.36[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda | |
| 23 | Hình:Leo A irregular galaxy.jpg | Leo A (Leo III, DDO 69) | IBm V | 2.250[8] | 0.69 | -11.36[4] | 12.92 | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Ngân Hà |
| 24 | IC 1613 (UGC 668) | IAB(s)m V | 2.350[8] | 0.72 | -14.51[4] | 9.92[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda | |
| 25 | Andromeda I | dE3 pec | 2.430[10] | 0.75 | -10.87[4] | 13.9[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda | |
| 26 | Andromeda III | dE2 | 2.440[10] | 0.75 | -9.30[4] | 15.20[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda | |
| 27 | Cetus Dwarf | dSph/E4 | 2.460[10] | 0.75 | -10.18[4] | 14.4[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda[4] | |
| 28 | M32 (NGC 221) | E2 | 2.480;[8] | 0.76 | -15.96[4] | 8.73[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Close Vệ tinh của Andromeda | |
| 29 | Cassiopeia Dwarf (Cas dSph, Andromeda VII) | dSph | 2.490[10] | 0.76 | -11.67[4] | 13.65[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda[4] | |
| 30 | Andromeda IX | dE | 2.500[10] | 0.77 | -7.5[4] | ? | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda[4] | |
| — | LGS 3 | dIrr/dSph | 2.510[10] | 0.77 | -7.96[4] | 16.18[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của M33[cần dẫn nguồn] | |
| — | Andromeda V | dSph | 2.52[10] | 0.77 | -8.41[4] | 16.67[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda[4] | |
| 33 | Pegasus Dwarf Sph (And VI) | dSph | 2.55[10] | 0.78 | -10.80[4] | 14.05[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda[4] | |
| 34 | Andromeda VIII | dSph[11] | 2.56?? | ? | ? | ? | Nhóm thiên hà địa phương | Tidally distorted dwarf close to Andromeda discovered 2003[11] | |
| — | Andromeda Galaxy (M31) | SA(s)b | 2.56[10] | 0.79 | -21.58[4] | 4.17[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Largest Galaxy in the Local Group, with at least 19 satellite galaxies | |
| 36 | Triangulum Galaxy (M33) | SAc | 2.64 [10] | 0.81 | -18.87[4] | 6.19[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Most distant (difficult) naked eye object | |
| 37 | M110 (NGC 205) | E6p | 2.69 [10] | 0.83 | -16.15[4] | 8.72[2] | Nhóm thiên hà địa phương | Close Vệ tinh của Andromeda | |
| 38 | Tucana Dwarf | dE5 | 2.87 | 0.88[4] | -9.16 | 15.7[2] | Nhóm thiên hà địa phương[4] | Isolated group member - a 'primordial' galaxy[12] | |
| 39 | Andromeda X | dSph[5] | 2.90?? | -8.1[13] | 16.1[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda discovered 2006 | ||
| 40 | Pegasus Dwarf Irregular (DDO 216) | dIrr/DSph[5] | 3.00 [10] | 0.92 | -11.47[4] | 13.21[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda | |
| 41 | Wolf-Lundmark-Melotte (WLM, DDO 221) | Ib(s)m[5] | 3.04 [10] | 0.93 | -13.59[4] | 11.03[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Vệ tinh của Andromeda[4] | |
| 42 | Sagittarius Dwarf Irregular Galaxy (SagDIG) | IB(s)m V[5] | 3.39 | 1.04[4] | -11.49 | 15.5 | Nhóm thiên hà địa phương[2] | Isolated group member | |
| 43 | Hình:Aquariusdwarf.gif | Aquarius Dwarf Galaxy (DDO 210) | Im V | 3.49 [10] | 1.07 | -11.09[4] | 14.0[5] | Nhóm thiên hà địa phương | Isolated group member |
| 44 | Hình:NGC 3109.jpg | NGC 3109 | SB(s)m | 4.24 | 1.30[14] | -15.68[2] | 10.39[2] | Nhóm thiên hà địa phương | |
| 45 | Antlia Dwarf | dE3.5[5] | 4.31 | 1.32[2] | -9.75[2] | 16.19[2] | Nhóm thiên hà địa phương | May have interacted with NGC 3109[14] | |
| — | Hình:Sextans dwarf.jpg | Sextans A (UGCA 205, DDO 75) | IBm[5] | 4.31[15] | 1.32 | -13.95[4] | 11.86[5] | Nhóm thiên hà địa phương[2] | Isolated group member |
| 47 | Hình:Sextans B.jpg | Sextans B (UGC 5373) | IM IV-V[5] | 4.44 | 1.36[4] | -13.96[4] | 11.85[5] | Nhóm thiên hà địa phương[2] | |
| 48 | HIZSS 003 | ? | 4.57 | 1.4[2] | 18B[5] | Hidden by the Milky Way | |||
| 49 | kkh 060 | Ir | 4.89 | 1.5[2] | 18B[5] | ||||
| — | ESO 383-087 (ISG 39) | SB(s)dm | 4.89 | 1.5[2] | 11.03[5] | ||||
| — | KUG 1210+301B (KK98 127) | S.. | 4.89 | 1.5[2] | 15.7[5] | Pair? | |||
| 52 | NGC 55 | SB(s)m: sp[5] | 5.87 [16] | 1.80 | -18.06[2] | 8.84[2] | Inner edge of Sculptor group | Forms pair with NGC 300 | |
| — | UGCA 92 | Im?[5] | 5.87 | 1.8[2] | -14.48[2] | 13[5] | IC 342/Maffei Group[17] | ||
| 54 | KKR 25 | Ir | 6.07 | 1.86[2] | 17.0[5] | Nhóm thiên hà địa phương[4] | |||
| 55 | KKR 03 (KK98 230) | dwarf Irr | 6.20 | 1.90[2] | 17.90[5] | Nhóm thiên hà địa phương[4] | |||
| 56 | ESO 294-010 | dS0/Im[5] | 6.26[16] | 1.92 | -10.91[16] | 15.6[5] | Inner edge ofSculptor group | companion of NGC 55 & 300 | |
| — | ESO 410-G005 | E3[5] | 6.26 [16] | 1.92 | -11.58[2] | 14.85[5] | inner edge of Sculptor group | companion of NGC 55 & 300 | |
| 58 | NGC 1569 (UGC 03056) | IBm;Sbrst[5] | 6.36 | 1.95[2] | -18.17[2] | 11.86[5] | IC 342/Maffei Group[17] | ||
| 59 | IC 4662 (ESO 102- G 014) | IBm | 6.52 | 2.0[2] | 11.74[5] | ||||
| 60 | Hình:IC 5152.jpg | IC 5152 | IA(s)m[5] | 6.75 | 2.07[2] | -15.67[2] | 11.06[5] | Sculptor group? | |
| 61 | GR 8 (DDO 155) | ImV[5] | 6.89 | 2.10[2] | -12.8[2] | 14.65[5] | "footprint galaxy" | ||
| 62 | NGC 300 | SA(s)d[5] | 7.01 | 2.15[16] | 8.95[5] | -17.92[2] | inner edge of Sculptor group | forms pair with NGC 55 | |
| 63 | HIPASS J1247-77 | Im | 7.17 | 2.2[2] | 17.B[5] | ||||
| 64 | UGCA 438 (ESO 407-018) | IB(s)m pec:[5] | 7.27[16] | 2.23 | -12.97[2] | 13.86[2] | Sculptor group | ||
| 65 | IC 3104 | IB(s)m | 7.40 | 2.27[2] | 13.63[5] | ||||
| 66 | UGC 8638 (VV 133) | Im | 7.50 | 2.3[2] | 14.47[5] | ||||
| 67 | kkh 98 | Irr | 7.99 | 2.45[2] | 16.7[5] | Nhóm thiên hà địa phương[4] | |||
| 68 | UGC 09128 (DDO 187) | ImIV-V | 8.15 | 2.5[2] | 14.38[5] | ||||
| 69 | UGC 07577 (DDO 125) | Im | 8.28 | 2.54[2] | 12.84[5] | ||||
| 70 | UGC 8508 (I Zw 060) | IAm | 8.35 [18] | 2.56 | 14.40[5] | ||||
| 71 | kkh 086 (ISG 39) | Ir | 8.51 | 2.61[2] | 16.8[5] | ||||
| 72 | DDO 99 (UGC 06817) | Im | 8.61 | 2.64[2] | 13.4[5] | ||||
| 73 | UGCA 86 | SAB(s)m[17] | 8.64 | 2.65[2] | -17.71 | 13.5[5] | IC 342/Maffei Group[17] | ||
| 74 | UGC 9240 (DDO 190) | IAm | 9.10 | 2.79[2] | 13.25[5] | ||||
| 75 | KKH 37 (Mai 16) | S/Irr | 9.13 | 2.8[2] | -11.55[4] | 16.4[5] | IC 342/Maffei Group | ||
| — | Circinus (ESO 097-13) | SA(s)b | 9.13 | 2.8[2] | 12.1[5] | Active galaxy | |||
| — | Dwingeloo 1 | SB(s)cd | 9.13 | 2.8[2] | -18.78 | 19.8[5] | IC 342/Maffei Group | ||
| — | Maffei 2 | SAB(rs)bc | 9.13 | 2.8[2] | -20.15[4] | 14.77[5] | IC 342/Maffei Group | ||
| 79 | UGCA 276 (DDO 113) | Im | 9.32 | 2.86[2] | 15.40[5] | ||||
| 80 | NGC 4214 (UGC 07278) | IAB(s)m | 9.58 | 2.94[2] | 10.24[5] | Starburst galaxy | |||
| 81 | Dwingeloo 2 | Im? | 9.78 | 3.0[2] | -14.55[2] | 20.5[5] | IC 342/Maffei Group | ||
| — | KKH 11 (ZOAG G135.74-04.53) | dE/N | 9.78 | 3.0[2] | -13.35[4] | 16.2[5] | IC 342/Maffei Group | ||
| — | KKH 12 | Ir | 9.78 | 3.0[2] | -13.03 | 17.8[5] | IC 342/Maffei Group | ||
| — | MB 3 | dSph | 9.78 | 3.0[2] | -13.65[4] | 19.8[5] | IC 342/Maffei Group | ||
| — | MB 1 (KK98 21) | SAB(s)d? | 9.78 | 3.0[2] | -14.81[4] | 20.5[5] | IC 342/Maffei Group | ||
| — | Maffei 1 | S0- pec | 9.78 | 3.0[2] | -18.97[4] | 11.4[5] | IC 342/Maffei Group | ||
| 87 | UGC 8651 (DDO 181) | Im | 9.82 | 3.01[2] | 14.7[5] | ||||
| 88 | NGC 404 | SA(s)0-:[5] | 9.98 | 3.06[2] | -16.49[2] | 11.21 | |||