Netencyclo tiếng Việt, The wikipedia mirror - The biggest multilingual encyclopedia : P1Y

- P1Y -

P1Y :

Yokosuka P1Y

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

(đổi hướng từ P1Y)
Bước tới: menu, tìm kiếm
P1Y Ginga
Kiểu Máy bay ném bom tầm trung
Hãng sản xuất Yokosuka
Chuyến bay đầu tiên tháng 8 năm 1943
Được giới thiệu 1943
Hãng sử dụng chính Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Số lượng được sản xuất 1.098


Chiếc Yokosuka P1Y Ginga (銀河, "Ngân Hà") là một kiểu máy bay ném bom hai động cơ đặt căn cứ trên đất liền được phát triển cho Hải quân Đế quốc Nhật Bản trong Thế Chiến II. Nó là kiểu nối tiếp cho chiếc Mitsubishi G4M và được phe Đồng Minh đặt tên lóng là "Frances".

Chiếc P1Y được thiết kế bởi Xưởng kỹ thuật Không lực Hải quân Yokosuka theo những tiêu chuẩn của Hải quân đòi hỏi tốc độ bắt kịp chiếc Zero, tầm bay xa bằng chiếc G4M, tải trọng 1 tấn bom, và khả năng ném bom bổ nhào cũng như mang ngư lôi. Hậu quả là, việc cấu trúc bị chịu ảnh hưởng bởi sự phức tạp quá mức, khó sản xuất và khả năng bảo trì kém. Những vấn đề liên quan đến kiểu động cơ Nakajima Homare khiến cho phải thay thế bằng kiểu Mitsubishi Kasei. Chuyến bay đầu tiên diễn ra vào tháng 8 năm 1943. Nakajima đã sản xuất 1.002 chiếc.

Một phiên bản máy bay tiêm kích bay đêm, chiếc P1Y2-S Kyokko (極光, "Hào quang") được trang bị radar và hỏa lực bắn lên trên, cũng như pháo 20 mm bắn ra phía trước. Có 97 chiếc được sản xuất bởi Kawanishi, nhưng do tính năng bay không thỏa đáng ở tầm cao để chống cự những chiếc B-29, có nhiều chiếc đã được chuyển đổi ngược lại kiểu máy bay ném bom Ginga.

Mục lục

[sửa] Các phiên bản

Chiếc P1Y trang bị radar
Nguyên mẫu
Sáu chiếc trang bị động cơ NK9C Homare-11 1820 mã lực.
P1Y1 Ginga (Ngân Hà) Kiểu 11
Máy bay ném bom Hải quân đất liền Kiểu 11, phiên bản sản xuất đầu tiên.
P1Y1 Ginga-Kai Kiểu 11 Đặc biệt
phiên bản cải biến có khả năng mang một chiếc Yokosuka MXY-7 Ohka "Baka" (kiểu 22).
P1Y1-S Byakko (Bạch quang)
Máy bay Tiêm kích bay đêm Hải quân, phiên bản trang bị bốn pháo Kiểu 99 20 mm bắn chéo ra phía trước, và một súng máy Kiểu 2 13 mm phòng thủ hướng ra phía sau.
P1Y2-S Kyokko (Hào quang)
Máy bay Tiêm kích bay đêm Hải quân, trang bị kiểu động cơ mới Mitsubishi MK4T-A Kasei 25a công suất 1850 mã lực, hai pháo Kiểu 99 20 mm bắn chéo ra phía trước, và một súng máy Kiểu 2 13 mm phòng thủ hướng ra phía sau.
P1Y2 Kiểu 16
Cải biến các phiên bản tiêm kích bay đêm trước đó.
P1Y1a/P1Y12a
Tương tự như kiểu P1Y1/P1Y2 với một pháo Kiểu 99 20 mm trước mũi buồng lái, và một súng máy Kiểu 2 13 mm phòng thủ hướng ra phía sau.
P1Y1b/P1Y2b
Phiên bản trang bị tháp súng lưng với hai súng máy Kiểu 2 13 mm và một pháo Kiểu 99 20 mm trước mũi buồng lái.
P1Y1c/P1Y2c
Tương tự như kiểu P1Y1b/P1Y2b nhưng khẩu pháo trước mũi được thay bằng một súng máy Kiểu 2 13 mm.
P1Y3-P1Y6
Khác biệt về động cơ và bộ turbo nén, chỉ là dự án không sản xuất.

Tổng cộng: có 1.002 chiếc được sản xuất; hoặc 1.098 chiếc bao gồm phiên bản P1Y2-S Kyokko.

[sửa] Đặc điểm kỹ thuật (P1Y1a)

[sửa] Đặc tính chung

[sửa] Đặc tính bay

[sửa] Vũ khí

[sửa] Nội dung liên quan

[sửa] Máy bay liên quan

[sửa] Máy bay tương tự

[sửa] Trình tự thiết kế

P1Y

[sửa] Danh sách liên quan

P1Y - theo chủ đề

P1Y - Dự án liên quan

© 2008 Netencyclo - Netencyclo Trang Chính - Chính sách về sự riêng tư - Lời phủ nhận - Program Policies
Netencyclo, the Wikipedia mirror : the biggest multilingual free-content encyclopedia on the Internet. Sửa đổi lần cuối lúc 00:11, ngày 14 tháng 5 năm 2007. Tất cả nội dung được phép sử dụng theo Giấy phép Tài liệu Tự do GNU (xem Quyền tác giả để biết thêm chi tiết). All Wikipedia content is licensed under the GNU Free Documentation License (see details). Content on this web site is provided for informational purposes only. We accept no responsibility for any loss, injury or inconvenience sustained by any person resulting from information published on this site. We encourage you to verify any critical information with the relevant authorities.