Netencyclo tiếng Việt, The wikipedia mirror - The biggest multilingual encyclopedia : Phân dạng

- Phân dạng -

Phân dạng :

Phân dạng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Tập hợp Mandelbrot, đặt tên theo người đã khám phá ra nó, là một ví dụ nổi tiếng về phân dạng
Xây dựng một bông tuyết Koch cơ bản từ tam giác đều
Mandelbrot năm 2007

Một phân dạng (còn được biết đến là fractal) là một vật thể hình học thường có hình dạng gấp khúc trên mọi tỷ lệ phóng đại, và có thể được tách ra thành từng phần: mỗi phần trông giống như hình tổng thể, nhưng ở tỷ lệ phóng đại nhỏ hơn. Như vậy phân dạng có vô tận các chi tiết, các chi tiết này có thể có cấu trúc tự đồng dạng ở các tỷ lệ phóng đại khác nhau. Nhiều trường hợp, có thể tạo ra phân dạng bằng việc lặp lại một mẫu toán học, theo phép hồi quy. Từ fractal được nói đến lần đầu vào năm 1975 bởi Benoît Mandelbrot, lấy từ tiếng Latin fractus nghĩa là "đứt gãy". Trước đó, các cấu trúc này (ví dụ bông tuyết Koch) được gọi là "đường cong quỷ".

Phân dạng ban đầu được nghiên cứu như một vật thể toán học. Hình học phân dạng là ngành toán học chuyên nghiên cứu các tính chất của phân dạng; những tính chất không dễ gì giải thích được bằng hình học thông thường. Ngành này có ứng dụng trong khoa học, công nghệ, và nghệ thuật tạo từ máy tính. Ý niệm cơ bản của môn này là xây dựng phép đo đạc mới về kích thước của vật thể, do các phép đo thông thường của hình học Euclidgiải tích thất bại khi mô tả các phân dạng.

Mục lục

[sửa] Lịch sử

[sửa] Các vấn đề nảy sinh và ứng dụng fractal

[sửa] Phân loại fractal

[sửa] Fractal hình học

[sửa] Fractal đại số

[sửa] Fractal ngẫu nhiên

[sửa] Chiều fractal

[sửa] Ứng dụng fractal

[sửa] Ví dụ

[sửa] Phân dạng tạo từ hình toán học

[sửa] Vật thể tự nhiên có cấu trúc phân dạng

[sửa] Định nghĩa

Việc định nghĩa các đặc tính của phân dạng, có vẻ dễ dàng với trực quan, lại cực kỳ khó với đòi hỏi chính xác và cô đọng của toán học.

Mandelbrot đã định nghĩa phân dạng là "một tập hợp mà trong đó chiều Hausdorff-Besicovitch lớn hơn chiều tô pô học". Chiều Hausdorff là khái niệm sinh ra để đo kích thước của phân dạng, thường không phải là một số tự nhiên. Một hình vẽ phân dạng trên tờ giấy 2 chiều có thể bắt đầu có những tính chất của vật thể trong không gian 3 chiều, và có thể có chiều Hausdorff nằm giữa 2 và 3. Đối với một phân dạng hoàn toàn tự đồng dạng, chiều Hausdorff sẽ đúng bằng chiều Minkowski-Bouligand.

Các vấn đề liên quan đến định nghĩa phân dạng gồm:

[sửa] Liên kết ngoài

Phân dạng - theo chủ đề

Phân dạng - Dự án liên quan

© 2008 Netencyclo - Netencyclo Trang Chính - Chính sách về sự riêng tư - Lời phủ nhận - Program Policies
Netencyclo, the Wikipedia mirror : the biggest multilingual free-content encyclopedia on the Internet. Sửa đổi lần cuối lúc 00:11, ngày 14 tháng 5 năm 2007. Tất cả nội dung được phép sử dụng theo Giấy phép Tài liệu Tự do GNU (xem Quyền tác giả để biết thêm chi tiết). All Wikipedia content is licensed under the GNU Free Documentation License (see details). Content on this web site is provided for informational purposes only. We accept no responsibility for any loss, injury or inconvenience sustained by any person resulting from information published on this site. We encourage you to verify any critical information with the relevant authorities.