Netencyclo tiếng Việt, The wikipedia mirror - The biggest multilingual encyclopedia : Quan hệ doanh nghiệp - cổ đông

- Quan hệ doanh nghiệp - cổ đông -

Quan hệ doanh nghiệp - cổ đông :

Quản trị công ty

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Quản trị công ty hoặc quản trị doanh nghiệp là một hệ thống các thiết chế, chính sách, luật lệ nhằm định hướng, vận hành và kiểm soát doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp cũng bao hàm mối quan hệ giữa nhiều bên, không chỉ trong nội bộ doanh nghiệp như các cổ đông, ban giám đốc điều hành, hội đồng quản trị mà còn những bên có lợi ích liên quan bên ngoài doanh nghiệp: cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác kinh doanh và cả môi trường, cộng đồng, xã hội.

Cơ chế này được xây dựng và liên tục cải tiến chính vì nhu cầu bức bách đối với sức khỏe của doanh nghiệp và sự lành mạnh của xã hội nói chung.

Mục lục

[sửa] Một số định nghĩa

Quản trị doanh nghiệp có nhiều định nghĩa do cách tiếp cận khác nhau cũng như do nó bao hàm nhiều hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh.

[sửa] Những nội dung chủ yếu của quản trị doanh nghiệp

[sửa] Các quan hệ ảnh hưởng đến quản trị doanh nghiệp

Các công ty đại chúng chịu nhiều ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài hơn các loại công ty khác. Dưới đây là những yếu tố mà lý thuyết quản trị doanh nghiệp cho là quan trọng nhất tác động đến hoạt động của một công ty đại chúng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty đại chúng
Từ khu vực tư nhân Luật/Người điều tiết từ khu vực công
Khách hàng Thương mại
Đối thủ cạnh tranh Chống độc quyền
Người lao động Lao động/Cơ hội công bằng
Nghiệp đoàn Trọng tài Kinh tế,...
Đối tác cung cấp Thương mại công bằng
Ngân hàng/Thể chế Tài chính Tín dụng, Phá sản
Kiểm soát viên Doanh nghiệp
Luật Chứng khoán Cơ quan thuế
Thị trường cổ phiếu An toàn, Lành mạnh
Truyền thông đại chúng Môi trường
Các hiệp hội nghề nghiệp Chất lượng
Các hiệp hội thương mại Thành lập nghiệp đoàn
Hội đồng quản trị, cố vấn Cộng đồng

Tuy nhiên, về các yếu tố này còn có những quan điểm khác, xuất phát từ quan niệm về doanh nghiệp khác nhau. Adam Smith và các nhà đầu tư coi doanh nghiệp là một thực thể giành được nguồn lực từ các nhà đầu tư, người lao động và đối tác cung cấp để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Những lý thuyết gia theo tư tưởng Marxism và một số người khác cho rằng doanh nghiệp chiếm dụng các nguồn lực của người lao động, đối tác cung cấp và luồng tiền của khách hàng nhằm phục vụ lợi ích của những người chủ sở hữu công ty. Nói một cách khác, theo quan điểm này thì doanh nghiệp coi trọng lợi ích của chủ sở hữu hơn lợi ích của người lao động, đối tác cung cấp và khách hàng. Tùy từng quan điểm mà các yếu tố hay những người có lợi ích liên quan có thể khác đi.

[sửa] Các mô hình quản trị doanh nghiệp

[sửa] Các cơ chế quản trị doanh nghiệp tại Hoa Kỳ

Vụ Enron sụp đổ được xem là hậu quả của Quản trị doanh nghiệp yếu kém và lệch lạc, chính vì vậy, ngay sau đó, hàng loạt kiến nghị xuất phát từ vụ này và nhằm làm tăng sức mạnh của Quản trị doanh nghiệp đã được đệ trình lên Sở Giao dịch Chứng khoán New York - NYSE ngày 6 tháng 6 năm 2002, bao gồm:

  1. Bắt buộc các công ty niêm yết phải có đa số thành viên HĐQT là độc lập.
  2. Phải định nghĩa rõ hơn thế nào là một thành viên HĐQT “độc lập”. Ví dụ, một thành viên độc lập không được có quan hệ vật chất với công ty. Một nhân viên cũ cho đến năm năm sau khi thôi việc mới được vào HĐQT công ty.
  3. Trao thêm quyền cho các thành viên HĐQT độc lập này để họ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và kiềm chế Ban Giám đốc một cách hiệu quả hơn; yêu cầu họ có những phiên họp thường kỳ ở cấp điều hành không có ban giám đốc hiện diện; đồng thời, yêu cầu các thành viên HĐQT độc lập chỉ định và tiết lộ công khai danh tính của thành viên HĐQT sẽ chủ tọa các phiên họp này, nhằm tạo điều kiện cho một thành viên HĐQT độc lập làm đối trọng với quan chức điều hành cao nhất: Tổng giám đốc (CEO) của công ty.
  4. Yêu cầu các công ty niêm yết phải có một ủy ban tiến cử/quản trị công ty gồm toàn thành viên HĐQT độc lập để xem xét việc bổ nhiệm những người mới vào HĐQT và định hình cơ chế quản trị của công ty. Tương tự, bộ phận phụ trách về lương và các khoản thù lao cho công ty cũng phải gồm toàn thành viên HĐQT độc lập.
  5. Gia tăng quyền lực và trách nhiệm của Ban kiểm soát và công ty kiểm toán, kể cả giao cho họ quyền quyết định thuê mướn hay sa thải các kiểm toán viên độc lập, và phê duyệt bất kỳ quan hệ phi kiểm toán đáng kể nào với các kiểm toán viên độc lập.
  6. Các công ty niêm yết phải công bố công khai và đầy đủ những nguyên tắc quản trị công ty của mình, bao gồm các tiêu chuẩn về năng lực, trách nhiệm, mức thù lao của thành viên HĐQT, v.v...
  7. Yêu cầu các công ty niêm yết thực hiện cũng như công bố thông tin một bộ qui tắc về hành vi cũng như đạo đức kinh doanh áp dụng cho các thành viên HĐQT, các quan chức và nhân viên của công ty.

[sửa] Tham khảo

Corporate Governance: Its scope, concerns & theories.

Tìm thêm về Corporate Governance tại một trong những đồng dự án của Wikipedia
Wiktionary – từ điển
Wikibooks – sách giáo khoa
Wikiquote – danh ngôn
Wikisource – văn kiện
Commons – hình ảnh

Quan hệ doanh nghiệp - cổ đông - theo chủ đề

Quan hệ doanh nghiệp - cổ đông - Dự án liên quan

© 2008 Netencyclo - Netencyclo Trang Chính - Chính sách về sự riêng tư - Lời phủ nhận - Program Policies
Netencyclo, the Wikipedia mirror : the biggest multilingual free-content encyclopedia on the Internet. Sửa đổi lần cuối lúc 00:11, ngày 14 tháng 5 năm 2007. Tất cả nội dung được phép sử dụng theo Giấy phép Tài liệu Tự do GNU (xem Quyền tác giả để biết thêm chi tiết). All Wikipedia content is licensed under the GNU Free Documentation License (see details). Content on this web site is provided for informational purposes only. We accept no responsibility for any loss, injury or inconvenience sustained by any person resulting from information published on this site. We encourage you to verify any critical information with the relevant authorities.