| Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 24 | |
|
Khẩu hiệu: "Tinh thần, Hữu nghị và Những lễ kỉ niệm" (tạm dịch) |
|
| Các nước tham dự | 11 |
| Vận động viên tham dự | 5282 (3126 nam, 2156 nữ) |
| Sự kiện | 43 môn thể thao |
| Lễ khai mạc | 6 tháng 12, 2007 |
| Lễ bế mạc | 16 tháng 12, 2007 |
| Tuyên bố khai mạc | Thái tử Maha Vajiralongkorn |
| Vận động viên tuyên thệ | Suebsak Pansueb |
| Trọng tài tuyên thệ | Paibul Srichaisawat |
| Rước đuốc Olympic | Udomporn Polsak |
| Sân vận động | Kỷ niệm sinh nhật lần thứ 80 của Nhà vua |
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007 hay SEA Games lần thứ 24 tổ chức ở thành phố Nakhon Ratchasima, Thái Lan từ ngày 6 tháng 12 đến 16 tháng 12 năm 2007.
Ủy ban Olympic Thái Lan đã lập kế hoạch tổ chức sự kiện sao cho trùng với lễ kỷ niệm ngày sinh thứ 80 của Vua Bhumibol Adulyadej. Đây là lần thứ sáu Thái Lan đăng cai tổ chức Đại hội thể thao Đông Nam Á, trước đó là vào các năm 1959, 1967, 1975, 1985 và 1995. Thực ra năm 2007 là năm đại hội sẽ phải được tổ chức ở Singapore theo thứ tự luân phiên các nước Đông Nam Á nhưng họ đã từ chối cơ hội đăng cai.
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007 gồm 43 môn thể thao, 485 bộ huy chương, cao nhất từ trước đến nay.
Mục lục |
Linh vật của Sea Games 2007 là chú mèo CAN.
(Nước chủ nhà in đậm.)
| Tổng sắp huy chương SEA Games 24 |
|||||
|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Đoàn | Vàng | Bạc | Đồng | Tổng |
| 1 | 183 | 123 | 102 | 408 | |
| 2 | 68 | 52 | 96 | 216 | |
| 3 | 64 | 58 | 82 | 204 | |
| 4 | 56 | 64 | 83 | 203 | |
| 5 | 43 | 43 | 41 | 127 | |
| 6 | 41 | 91 | 96 | 228 | |
| 7 | 14 | 26 | 47 | 87 | |
| 8 | 5 | 7 | 32 | 44 | |
| 9 | 2 | 5 | 11 | 18 | |
| 10 | 1 | 1 | 4 | 6 | |
| 11 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tổng | 477 | 470 | 595 | 1542 | |
Ghi chú:
Có 49 môn thi đấu:
¹ - không phải môn thể thao được thi đấu chính thức tại Thế vận hội.
² - môn thể thao chỉ được thi đấu tại SEA Games.
³ - không phải môn thể thao thường được thi đấu tại Thế vận hội hay SEA Games, lần này được thi đấu do sự mong muốn của nước chủ nhà.
° - trước đây là môn thi đấu chính thức tại Thế vận hội, nhưng tại kỳ đại hội trước đã không được thi đấu và bây giờ chỉ được thi đấu với sự đồng ý của nước chủ nhà.
Hai môn thi đấu biểu diễn là:
| Quốc gia | Vận động viên | Quan chức | Tổng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mã IOC | Tên | Nam | Nữ | Tổng | Nam | Nữ | Tổng | |
| BRU | 51 | 10 | 61 | 44 | 2 | 46 | 107 | |
| CAM | 161 | 71 | 232 | 64 | 4 | 68 | 300 | |
| INA | 369 | 205 | 574 | 160 | 28 | 188 | 762 | |
| LAO | 246 | 168 | 414 | 186 | 35 | 221 | 635 | |
| MAS | 494 | 326 | 820 | 239 | 55 | 294 | 1114 | |
| MYA | 292 | 214 | 506 | 156 | 35 | 191 | 679 | |
| PHI | 373 | 247 | 620 | 143 | 32 | 175 | 795 | |
| SIN | 262 | 180 | 442 | 165 | 51 | 216 | 658 | |
| THA | 540 | 442 | 982 | 342 | 65 | 407 | 1389 | |
| TLS | 7 | - | 7 | 8 | - | 8 | 15 | |
| VIE | 331 | 293 | 624 | 152 | 17 | 169 | 793 | |
| Tổng | 3126 | 2156 | 5282 | 1659 | 324 | 1983 | 7265 | |
Tổng cộng có 16 kỷ lục ở môn điền kinh và 12 kỷ lục ở môn bơi lội được xác lập tại Sea Games lần này.
| Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á |
| 1959 | 1961 | (1963)¹ | 1965 | 1967 | 1969 | 1971 | 1973 | 1975 |
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á |
| 1977 | 1979 | 1981 | 1983 | 1985 | 1987 | 1989 | 1991 | 1993 | 1995 | 1997 | 1999 | 2001 | 2003 | 2005 | 2007 | 2009 | 2011 | 2013 | 2015 | 2017 | 2019 |
|